Mua Crypto
Thanh toán bằng
Thị trường
NFT
New
Tải xuống
English
USD
Trung tâm trợ giúp
Câu hỏi thường gặp | Binance FAQ
Chức năng Tài khoản
Hướng dẫn về Chức năng Tài khoản

Cách quản lý chức năng của tài khoản phụ và các câu hỏi thường gặp

Binance
2018-12-06 08:37
Chức năng tài khoản phụ
Các câu hỏi thường gặp
Chức năng tài khoản phụ

Tài khoản phụ là gì?

Tài khoản phụ cho phép bạn giao dịch thông qua nhiều tài khoản. Bạn có thể sử dụng chức năng này để phân chia trách nhiệm rõ ràng, đồng thời quản lý các giao dịch một cách hiệu quả và an toàn hơn.
Chức năng tài khoản phụ chỉ dành cho người dùng tài khoản doanh nghiệp người dùng tài khoản cá nhân VIP1 (hoặc cao hơn) (Bắt buộc phải xác thực danh tính KYC và xác thực tài khoản qua Binance/Google).

Chức năng và quản lý tài khoản phụ

Tổng quan về các tính năng quản lý tài khoản phụ
Chức năng
Mô tả
Ghi chú
Quản lý tài khoảnTạo trung tâm quản lý tài khoản phụ và chọn đóng băng hoặc ngưng đóng băng tất cả các chức năng của từng tài khoản phụ khi cần. Ví dụ: Bạn có thể bật tài khoản Margin, tài khoản Futures và kích hoạt BLVT cho các tài khoản phụ; bạn cũng có thể thay đổi mật khẩu của các tài khoản phụ ngay từ tài khoản chính.Số lượng tài khoản phụ bạn có thể sở hữu tùy thuộc vào cấp độ VIP tương ứng của tài khoản chính
Quản lý APITạo và chỉnh sửa khóa API cùng quyền truy cập API của tài khoản phụ.Mỗi tài khoản phụ có thể tạo tối đa 30 khóa API dùng để đặt lệnh/yêu cầu/vị thế, v.v. qua tài khoản phụ trong giao diện API công khai
Quản lý Tài sảnBạn có thể kiểm tra số dư của tài khoản chính và tất cả tài khoản phụ. Chỉ cần nhấp vào [Chuyển giao] để nhanh chóng chuyển giao tài sản giữa tài khoản chính và tài khoản phụ mà không mất bất kỳ khoản phí nào.Theo giá trị của BTC hoặc tiền pháp định
Quản lý lệnhBạn có thể kiểm tra [Lệnh đang mở], [Lịch sử lệnh] và [Lịch sử giao dịch] của tất cả các tài khoản phụ của mình.Bạn cũng có thể lọc lệnh theo ngày và cặp giao dịch
Lịch sử chuyểnBạn có thể kiểm tra lịch sử chuyển tiền của tất cả các tài khoản bằng cách chọn [Chuyển từ] hoặc [Chuyển đến].
Lịch sử đăng nhậpBạn có thể kiểm tra lịch sử đăng nhập theo ngày, địa chỉ IP và vị trí của tất cả các tài khoản phụ.

Cách tạo tài khoản phụ? 

1. Nhấp vào [Hồ sơ] - [Tài khoản phụ].
2. Nhấp vào [+ Tạo tài khoản phụ].
3. Nhập địa chỉ email cho tài khoản phụ của bạn. Bạn có thể sử dụng địa chỉ email thông thường hoặc địa chỉ email ảo. Sau đó, tạo mật khẩu và nhấp vào [Tạo tài khoản phụ].
Mẹo:
  • Xin lưu ý rằng bạn cần xác minh địa chỉ email của mình sau khi tạo tài khoản;
  • Khi tạo tài khoản phụ bằng địa chỉ email ảo, bạn chỉ có thể dùng tài khoản chính vận hành tài khoản phụ thông qua API.
4. Sau khi tạo tài khoản phụ thành công, bạn có thể xem tài khoản này trong danh sách quản lý tài khoản dùng để quản lý các quyền tài khoản của bạn.

Cách quản lý các quyền đối với tài khoản phụ?

  • Quản lý API: Để tạo khóa API của tài khoản phụ, hãy chuyển đến phần [Quản lý API],  rồi nhấp vào [Tạo API]. Bạn cũng có thể chỉnh sửa các quyền của API đối với tài khoản phụ tại đây. Chỉ cần nhấp vào [Sửa đổi] để chỉnh sửa.
  • Quản lý tài sản: Bạn có thể kiểm tra số dư (bằng BTC hoặc tiền pháp định) của tài khoản chính và tất cả tài khoản phụ. Chỉ cần nhấp vào [Chuyển giao] để nhanh chóng chuyển giao tài sản giữa tài khoản chính và tài khoản phụ mà không mất bất kỳ khoản phí nào.
  • Quản lý lệnh: Bạn có thể kiểm tra [Lệnh đang mở], [Lịch sử lệnh][Lịch sử giao dịch] của tất cả các tài khoản phụ của mình. Bạn cũng có thể lọc lệnh theo ngày và cặp giao dịch.
  • Lịch sử chuyển tiền: Bạn có thể kiểm tra lịch sử chuyển tiền của tất cả các tài khoản bằng cách chọn [Chuyển từ] hoặc [Chuyển đến].
  • Lịch sử đăng nhập: Bạn có thể kiểm tra lịch sử đăng nhập theo ngày, địa chỉ IP và vị trí của tất cả các tài khoản phụ.
1. Tất cả các tài khoản phụ có quyền hưởng mức chiết khấu phí giao dịch giống như tài khoản chính hay không?
Cấp độ VIP và mức chiết khấu tương ứng của bạn sẽ được xác định theo tổng khối lượng giao dịch của tất cả các tài khoản phụ và tài khoản chính để bạn có thể giao dịch với mức phí ưu đãi hơn.
2. Cách tính phần thưởng giới thiệu giao dịch của tài khoản phụ?
Khối lượng giao dịch của tất cả các tài khoản phụ sẽ được tính vào tài khoản chính và phần thưởng giới thiệu của tài khoản phụ sẽ được hoàn trả vào tài khoản chính của người giới thiệu. 
3. Các tài khoản phụ của tôi có cùng giới hạn lệnh API như tài khoản chính không?
Có, giới hạn lệnh API của mỗi tài khoản phụ giống với giới hạn của tài khoản chính, các tài khoản phụ có giới hạn lệnh API riêng.
Lệnh Futures
  • 300 lệnh / 10 giây
  • 1.200 lệnh / 1 phút
Lệnh Spot
  • 50 lệnh / 10 giây
  • 160.000 lệnh / 24 giờ
4. Có bắt buộc phải xác thực 2FA cho tài khoản phụ không?
Không, bạn sẽ nhận được lời nhắc xác minh email trong lần đầu tiên đăng nhập vào tài khoản phụ của mình. Tuy nhiên, bạn nên bật tính năng Xác thực 2FA qua Binance/Google cho các tài khoản phụ của mình vì lý do bảo mật.
5. Tôi có thể rút tài sản từ tài khoản phụ của mình không?
Không, chỉ tài khoản chính mới có thể quản lý việc chuyển tài sản. Hệ thống không hỗ trợ việc chuyển tài sản giữa tài khoản phụ và tài khoản bên thứ ba.
6. ​​Tôi có thể mở bao nhiêu tài khoản phụ?
Số lượng tài khoản phụ bạn có thể mở phụ thuộc vào cấp độ VIP của tài khoản chính:
Loại
VIP 1
VIP 2
VIP 3
VIP 4
VIP 5
VIP 6
VIP 7
VIP 8
VIP 9
Spot
20
30
40
50
60
70
80
100
200
Margin
10
10
10
10
10
10
10
10
10
Futures
20
30
40
50
60
70
80
100
200
Token Đòn bẩy
20
30
40
50
60
70
80
100
200
Bài viết liên quan
Hướng dẫn đăng ký trên Ứng dụng Binance