Exchange
Sàn giao dịch tài sản mã hóa và Blockchain
Academy
Giáo dục Blockchain và Crypto
Môi giới
Giải pháp cổng giao dịch
Charity
Charity
Cloud
Xây dựng sàn giao dịch cho doanh nghiệp
DEX
Sàn giao dịch tài sản kỹ thuật số phi tập trung nhanh và an toàn
Labs
Ươm mầm cho các dự án Blockchain hàng đầu
Launchpad
Nền tảng phát hành token
Research
Những phân tích và báo cáo cấp doanh nghiệp
Trust Wallet
Ví tiền mã hóa chính thức của Binance
Mua Crypto
Thị trường
Chuyển đổi
Cách đơn giản nhất để giao dịch
Đơn giản
Giao diện đơn giản và dễ dùng, phù hợp cho người mới bắt đầu
Nâng cao
Toàn quyền tiếp cận đến tất cả các công cụ giao dịch chỉ trên một màn hình
Ký quỹ
Tối đa lợi nhuận bằng đòn bẩy cao
Tài khoản P2P
Chuyển khoản ngân hàng và 100+ lựa chọn khác
Token chứng khoán
New
Giao dịch chứng khoán bằng tiền mã hóa
Giao dịch
Quét để Tải xuống Ứng dụng cho iOS và Android
Tải xuống
English
USD
Trung tâm trợ giúp
Câu hỏi thường gặp
Phái sinh tiền mã hoá
Hợp đồng tương lai
Chỉ số
Chỉ số tổng hợp DEFI
Binance
2020-11-26 02:49
1.0 Chỉ số tổng hợp DEFI
Chỉ số là một phương thức để theo dõi và đo lường biểu hiện của rổ tài sản một cách tiêu chuẩn hoá. Chỉ số Binance chủ yếu bao gồm hai loại: chỉ số giá sản phẩm đơn lẻ và chỉ số thị trường tổng hợp. Chỉ số giá sản phẩm đơn phản ánh giá tổng hợp của một loại sản phẩm (tiền tệ) nào đó ở trong các thị trường khác nhau, còn chỉ số thị trường tổng hợp thể hiện giá tổng hợp của thị trường tổng thể hoặc một tập hợp con đại diện, phương thức tính giá chỉ số thông thường là số bình quân gia quyền của các thị trường này.
Hợp đồng trên Binance đề xuất ra chỉ số đầu tiên là hợp đồng chỉ số tổng hợp DEFI. Tiêu chí tài sản cơ bản của chỉ số tổng hợp DEFI là chỉ số giá tổng hợp của tổ hợp nhóm chỉ số tổng hợp của các loại tiền tệ tài chính phi tập trung (DeFi) mà Binance đã ra mắt. Chỉ số tổng hợp DEFI căn cứ trên giá bình quân gia quyền để tính toán mức chỉ số, lấy USDT làm đơn vị kết toán.
Trước mắt, rổ tiền tệ chỉ số giá tổng hợp DEFI gồm có: Band Protocol (BAND), Compound (COMP), Kava (KAVA), Kyber Network (KNC), Aave (LEND), Chainlink (LINK), Maker (MKR), Synthetic Network Token (SNX), Swipe (SXP), 0x (ZRX)
2.0 Quy tắc chỉ số tổng hợp DEFI
Biểu tượng chỉ sốDEFIUSDT
Tên chỉ sốChỉ số tổng hợp DEFI
Đơn vị kết toánUSDT
Thời gian tiêu chuẩn 4:00 AM (UTC) ngày 28/08/2020
Chỉ số cơ sở1.000
Lấy mẫuTiền tệ tài chính phi tập trung đã ra mắt tại Binance (DeFi)
Thành phần lọcĐầu tiên, ưu tiên xem xét toàn bộ những token DEFI đã ra mắt tại spot và future của Binance được tính vào thành phần chỉ số. Tiếp theo, mẫu sẽ căn cứ theo lượng giao dịch bình quân mỗi ngày và giá trị thị trường để tiến hành xếp hạng và lựa chọn.
3.0 Công thức tính toán chỉ số
Tính toán chỉ số đều là bình quân gia quyền, quyền trọng có thể chọn thủ công hoặc căn cứ theo giá trị thị trường, khớp lệnh…
Công thức tính chỉ số là:
Trong đó n là số lượng thành phần, pi là giá trong kỳ hiện tại của thành phần i (cơ sở là chỉ số tiền tệ tính giá), wti là thành phần i, quyền trọng kỳ hiện tại (t), Divisort số chia ổn định kỳ hiện tại, đảm bảo chỉ số thành phần và khi điều chỉnh quyền trọng có thể biến hoá liên tiếp một cách ổn định, làm cho mốc điểm chỉ số chỉ chịu ảnh hưởng của thành phần giá, đối với kỳ cơ bản:
Kỳ t:
Trong đó nt là số lượng thành phần kỳ t, n t-1 là số lượng thành phần kỳ trước, Pi là giá cả thành phần khi điều chỉnh. Trong đó quyền trọng do nhân tố quyền trọng weighting factor quyết định (khi không điều chỉnh vị thế thì quyền trọng được giữ nguyên):
Cách tính nhân tố quyền trọng có:
Quyền trọng chờ:
Gia quyền giá trị thị trường:
Trong đó MCi là giá trị thị trường của thành phần i;
Gia quyền lượng khớp lệnh:
Trong đó Volumei là lượng giao dịch kỳ khảo sát của thành phần i (trên cơ sở chỉ số tiền tệ tính giá).
Thông thường tổng hợp chỉ số thị trường nên lấy giá trị thị trường hoặc gia quyền giá trị thị trường lưu thông để tính toán, các chỉ số kiểu khác có thể căn cứ theo các kiểu cụ thể khác để xác định.
Phương pháp tính toán:
Bước 1
Tính toán nhân tố quyền trọng cần tham khảo những thông tin trong bảng dưới đây (bảng sẽ được cập nhật vào mỗi thứ 5 hàng tuần, vui lòng căn cứ theo thông tin “Nhân tố gia quyền thành phần cấu thành chỉ số tổng hợp DEFI” mới nhất trong tài liệu tham khảo phần 5.0):
Công thức nhân tố quyền trọng:
Lấy ví dụ với Band:
√Giá trị thị trường Market Cap = √228138790 = 15104.263967502686
√Lượng giao dịch hợp đồng vĩnh cửu Perpetual Volume = √462009026 = 21494.395222941257
Cộng 15104+21494=36598, chia cho 1000, = 36.598
Dùng phương pháp này tính toán ra 10 loại tiền tệ, cộng = 484.947 sau đó dùng 36.598/484.947 = 7.55% (như cột F)
Tính toán ra quyền trọng của mỗi loại tiền tệ trong index tổng thể (nhân tố, đại diện cho tỷ trọng giá trị ban đầu hoặc khi điều chỉnh).
Bước 2
Quyền trọng (số lượng) Wit = giá cả chỉ số (index)x nhân tố quyền trọng weighting factor / Pti (giá cả của tiền tệ i tại thời điểm t)
Giả sử giá chỉ số index tại thời điểm t là 1000 điểm.
Lấy ví dụ với Band:
Wit = 1000* 7.55% / 12.61 (Cột G, khi rebalance giá cả chỉ số của một loại tiền tệ, cũng chính là những chỉ số sẽ dùng tới trong hợp đồng với tiền đảm bảo là USDT) = 5.98464
Tại đây có thể hiểu thành cấu hình bên trong của index có 5.98464 band.
Bước 3
Divisort là số chia ổn định kỳ hiện tại, khi đưa quyền trọng trực tiếp (số lượng tiền tệ thành phần) nhưng không phải là nhân tố trọng quyền (tỷ trọng giá trị tiền tệ thành phần) khi cần dùng tới, đảm bảo thành phần chỉ số và quyền trọng khi điều chỉnh có thể ổn định thay đổi liên tiếp, làm cho mức điểm chỉ số chỉ chịu ảnh hưởng của giá thành phần, đối với kỳ cơ bản:
Kỳ t:
Giá trị thành phần tính toán mới nhất Latest value (pi * wi, dùng để tính tổng và mốc chỉ số), như cột J, lấy tổng cột J và thực ra chính là giá chỉ số mới nhất (số chia divisor không thay đổi, đảm bảo giá trị ban đầu trong tình trạng là 1000).
Ví dụ với Band:
Giá trị thành phần mới nhất Latest value = pi * wi = 13.1998 * 5.98464= 78.996 USDT
Bước 4
Tính toán chỉ số:
Do hiện tại trực tiếp sử dụng nhân tố trọng quyền để tính toán, số chia không thay đổi, giá trị ban đầu vẫn là 1.000, bởi vậy index t = Tổng của Pi*Wit (*1000/1000), bởi vậy tổng của cột J trong bảng sẽ ra được chỉ số (Index) cuối cùng.
Lấy kết quả tính toán trong bảng làm ví dụ:
Chỉ số (Index) = 78.99625274 + 73.492 +69.297+ … +96.076 = 1007.821
4.0 thành phần chỉ số và quyền trọng điều chỉnh
4.1 định kỳ điều chỉnh thành phần
Thành phần chỉ số và quyền trọng sẽ được điều chỉnh định kỳ để phản ánh tình hình mới nhất của thị trường, định kỳ điều chỉnh theo tháng hoặc theo quý.
4.2 Xử lý điều chỉnh đặc biệt
Khi thành phần phải đối mặt với những biến cố nghiêm trọng (ví dụ như, hạ kệ/rút khỏi thị trường hoặc không giao dịch trong dài hạn) thì sẽ được nhận định là lúc cần xử lý đặc biệt, có 2 cách điều chỉnh: trực tiếp loại bỏ và quy 1 quyền trọng lại từ đầu (tính lại Divisor t); sau khi loại bỏ dựa trên danh sách mẫu tuyển chọn để bổ sung thành phần, cũng cần phải tính toán quyền trọng lại từ đầu.
Tại đây lấy ví dụ để thảo luận về tình hình cần thay đổi số chia Divisort để làm cho chỉ số liên tục biến đổi.
Lấy dữ liệu trong bảng để tham khảo tính toán:
Lấy ví dụ với Lend:
Giá trị thành phần mới nhất (sau điều chỉnh đặc biệt) Latest value= 1 *0.81= 0.81 (E6*F6)
Giá trị thành phần mới nhất của tất cả các loại tiền tệ (sau điều chỉnh đặc biệt) tổng Latest value, đạt 884.89 (tổng cột H)
Số chia mới nhất Latest divisor = Số chia trước Last divisor (1000) * Giá trị thành phần mới nhất (sau điều chỉnh đặc biệt) latest value (Tổng cột H) / Giá trị thành phần mới nhất (trước điều chỉnh đặc biệt) (Tổng cột I)
=1000 * 884.89 / 995.8
=888.6
Như vậy sẽ tạo ra một số chia mới divisor t, không phải là số chia divisor t của 1000.
Sau đó dùng công thức sau:
Chỉ số Index= Giá trị thành phần mới nhất (sau điều chỉnh đặc biệt) Latest value after rebalance (Tổng cột H) * 1000/ Số chia mới nhất Latest divisor = 884.89 * 1000 / 888.6 = 995.8
Mọi người có thể nhìn thấy số ở K3 và K5 giống nhau, điều này có nghĩa là mặc dù chúng ta đã điều chỉnh quyền trọng (weight) của một loại tiền tệ nhưng chúng ta vẫn có thể sử dụng số chia divisor để đảm bảo việc chỉ số vẫn tiếp tục vận hành theo giá vốn có.
4.3 Việc điều chỉnh Hard Fork / Airdrop / Mapping trên blockchain
Do đặc tính của các thành phần chỉ số tiền điện tử của blockchain, nên chi phí Hard Fork / Airdrop / Mapping tuân thủ các nguyên tắc xử lý sau đây:
  • Không điều chỉnh đối với soft fork hoặc hard fork không phát sinh coin mới.
  • Trong trường hợp hard fork / airdrop phát sinh coin mới đồng thời coin mới giao dịch ổn định (có nguồn giá ổn định), thích hợp đem coin mới căn cứ theo tỷ trọng vốn có/số lượng kỳ hiện tại để tính vào chỉ số đồng thời trong kỳ điều chỉnh vị thế tiếp theo dựa theo chỉ số mục tiêu để quyết định việc có loại bỏ hay không.
  • Airdrop / Mapping không phát sinh coin mới mà căn cứ theo một tỷ lệ nhất định trên coin vốn có chuyển hoá thành coin mới thì thành phần coin này sẽ được thay thế thành coin mới, đồng thời đem quyền trọng kỳ này nhân với tỷ lệ mapping để tính toán, trong kỳ điều chỉnh vị thế tiếp theo dựa theo chỉ số gia quyền mục tiêu để tiến hành điều chỉnh vị thế bình thường.
5.0 Nhân tố gia quyền thành phần cấu thành chỉ số tổng hợp DEFI
*Mỗi thứ 5 hàng tuần đúng vào lúc 16:00 theo giờ Bắc Kinh sẽ tiến hành điều chỉnh vị thế, quyền trọng ngày 17 tháng 9 năm 2020 cập nhật như sau:
Cùng dòng di chuyển chuột để xem bảng hoàn chỉnh: