Quy tắc giao dịch Isolated Margin
Binance
2020-10-28 03:28
1. Quy tắc chung
1.1 Để quy phạm tài sản mã hoá trong giao dịch margin, hành vi vay margin, bảo vệ trật tự của thị trường, bảo hộ quyền lợi hợp pháp của người đầu tư, nguyên tắc này được xây dựng dựa trên sự công bằng, công khai và công chính.
1.2 Quy tắc này là cơ sở tiêu chuẩn trong nghiệp vụ giao dịch margin của Binance, bao gồm việc nhà đầu tư vay tiền trên nền tảng giao dịch margin, giao dịch và giải thích các thao tác có liên quan khác.
1.3 Tại Binance, tiến hành vay, giao dịch trong Isolated margin đều được áp dụng quy tắc này. Đối với những quy tắc chưa được quy định trong đây thì sẽ áp dụng theo <Thỏa thuận dịch vụ của Binance> và các quy định có liên quan khác của Binance.
2. Tài sản có thể thế chấp
2.1 Trong chế độ Isolated margin, nền tảng căn cứ theo các cặp giao dịch khác nhau, thiết lập tài khoản phụ Isolated margin khác nhau. Tài sản ròng trong mỗi tài khoản phụ Isolated margin chỉ có thể làm tiền đảm bảo (thế chấp) cho cặp giao dịch đó.
2.2 Mỗi tài khoản phụ Isolated margin chỉ có thể sử dụng loại tiền đánh dấu và loại tiền tính giá để làm tiền đảm bảo trong tài khoản phụ Isolated margin.
3. Tài sản vay
3.1 Trong chế độ Isolated margin, người dùng chỉ có thể vay 2 loại tiền trong cặp giao dịch hiện tại, cụ thể có thể tham khảo: https://www.binance.com/vn/margin-fee
3.2 Để đảm bảo an toàn tài sản, nền tảng có quyền điều chỉnh hạn mức vay của loại tiền đánh dấu và loại tiền tính giá trong tài khoản Isolated margin và quyền hạn giao dịch.
4. Quy tắc vay
4.1 Hạn mức lớn nhất mà tài khoản Isolated margin có thể vay là chỉ số lượng lớn nhất của loại tiền mà người dùng có thể vay trong tài khoản Isolated margin này. Nền tảng sẽ căn cứ theo số lượng có thể vay của tài khoản Isolated margin, quy tắc phòng ngừa rủi ro của nền tảng cùng với các quy tắc khác để tính toán ra hạn mức mà người dùng có thể vay.
Trong quy tắc này, hạn mức vay lớn nhất = min (tài sản ròng trong mỗi tài khoản isolated margin*(bội số margin lớn nhất trong tài khoản isolated margin hiện tại - 1) - phần tài sản nợ vẫn chưa trả, thống kê lượng tài sản có thể vay tối đa).
4.2 Sau khi vay xong tiền mã hoá, tài sản tiền mã hoá đi vay sẽ ngay lập tức được chuyển vào trong tài khoản Isolated margin tương ứng, hệ thống của nền tảng sẽ bắt đầu tính lãi. Người dùng có thể sử dụng tài sản mã hoá đi vay của cặp giao dịch tương ứng để tiến hành giao dịch isolated margin.
4.3 Quy tắc vay margin bậc thang: căn cứ theo số tiền mà người dùng vay là bao nhiêu, động thái của hệ thống sẽ ghép đến các mốc margin có hiệu lực ở các cấp bậc khác nhau, từ đó đối ứng với tỷ lệ ban đầu và tỷ lệ thanh lý khác nhau. Trong đó, margin x10 đã thiết lập 10 cấp bậc thang, margin x5 đã thiết lập 5 cấp bậc thang. Chi tiết có thể tham khảo tại: Giải thích chức năng Isolated Margin bậc thang
5. Quy tắc tính toán lãi suất vay
5.1 Quy tắc tính lãi: căn cứ theo lãi suất mỗi giờ để tính lãi, nếu không đủ 1 giờ thì sẽ tính tròn thành 1 giờ. Số giờ tính lãi được bắt đầu tính kể từ thời điểm thực tế mà người dùng vay, sau khi vay thành công thì ngay lập tức tính 1 giờ tiền lãi, tại mốc giờ tròn tiếp theo được tính thành 2 giờ.
Công thức tính: Lãi = Số tiền vay (tiền gốc)*(lãi suất ngày/24)*số giờ đã vay
5.2 Người dùng có thể trả tiền sớm đồng thời căn cứ theo số giờ vay thực tế để thanh toán tiền lãi, không đủ 1 giờ vẫn tính lãi 1 giờ. Khi người dùng trả nợ thì sẽ trả tiền lãi trước sau đó tiếp tục trả tiền gốc sau.
5.3 Khi chưa trả nợ, tiền lãi không bị tính vào trong tỷ lệ rủi ro, nếu không trả lãi trong một khoảng thời gian dài thì sẽ có khả năng dẫn đến tình trạng mức margin (tỷ lệ rủi ro) của tài khoản isolated margin hiện tại thấp hơn tỷ lệ thanh lý, dẫn đến việc tài khoản phát sinh rủi ro bị thanh lý. Người dùng vui lòng chủ động thanh toán lãi theo chu kỳ hoặc có đủ tiền trong tài khoản isolated margin.
5.4 Nền tảng sẽ căn cứ theo sự phát triển của thị trường để điều chỉnh lãi suất vay bất kỳ lúc nào, lãi suất vay mới nhất bạn có thể tham khảo tại: https://www.binance.com/vn/margin-fee
5.5 Quy tắc tự động vay: người dùng có thể sử dụng chức năng tự động vay tại giao diện giao dịch isolated margin.
6. Quy tắc sử dụng BNB khấu trừ phí giao dịch
6.1 Sử dụng BNB để khấu trừ phí giao dịch có thể hưởng chiết khấu 25% (biểu phí). Người dùng có thể mở tính năng sử dụng BNB để thanh toán phí tại “trung tâm người dùng - mức phí giao dịch của bạn”. Nếu người dùng đã bật tính năng sử dụng BNB để thanh toán phí giao dịch thì không cần thêm bất kỳ thao tác nào khác nữa;
6.2 Người dùng cần đảm bảo số dư BNB trong ví spot đủ để khấu trừ phí giao dịch nếu không thì không thể hưởng ưu đãi;
6.3 Khoản chiết khấu này áp dụng phương pháp tính phí giao dịch thông thường trước, sau đó khấu trừ BNB và trả lại, tức là khi người dùng giao dịch trong tài khoản Isolated, phí giao dịch sẽ được tính bình thường và trong giờ tiếp theo, hệ thống sẽ thống kê tất cả phí giao dịch đã thanh toán và khấu trừ BNB từ ví spot (giảm giá 25%), đồng thời hoàn lại phí giao dịch đã thu vào thời điểm đó vào tài khoản Isolated.
Ví dụ: Một người dùng trong ngày vào khoảng thời gian 14:00 - 15:00 tổng cộng đã tiến hành 10 giao dịch, phí giao dịch đã thu là 10 USDT, sau 15:00 Binance sẽ khấu trừ số BNB có trị giá 7.5 USDT (ưu đãi giảm giá 25%) từ ví spot của người dùng này, đồng thời sẽ trả lại 10 USDT đã thu trước đó vào tài khoản Isolated margin của người dùng.
7. Quy tắc trả nợ
7.1 Người dùng có thể trả nợ phần tài sản vay theo cách thủ công, khi lựa chọn số lượng trả nợ, có thể lựa chọn trả toàn bộ hoặc trả một phần. Khi trả nợ, ưu tiên trả lãi trước, trả tiền gốc sau. Trong giờ tiếp theo hệ thống sẽ cập nhật số tiền còn nợ để tính toán lãi.
7.2 Khi trả nợ cần trả loại tiền tương ứng, không thể sử dụng các loại tiền khác để thay thế. Bởi vậy khi trả nợ người dùng bắt buộc phải đảm bảo có đủ số lượng về loại tiền này trong tài khoản isolated margin để trả.
7.3 Quy tắc trả nợ tự động: người dùng có thể sử dụng chức năng tự động trả nợ tại giao diện giao dịch margin. Khi sử dụng chức năng này, sau khi lệnh được ghép, hệ thống sẽ sử dụng số tiền giành được sau khi ghép lệnh để tiến hành tự động trả nợ. Tự động trả nợ chỉ có thể chấp hành sau khi lệnh đã khớp hoàn toàn. Nếu số tiền sau khi lệnh được ghép không đủ để trả nợ thì hệ thống sẽ lựa chọn trả 90% số nợ, phần còn lại người dùng cần thao tác theo cách thủ công.
8. Khống chế rủi ro
8.1 Người dùng tham gia vay trong isolated margin sử dụng tài sản ròng trong tài khoản isolated margin làm tài sản thế chấp, tài sản mã hoá trong các tài khoản khác (bao gồm cả các tài khoản isolated margin khác của người dùng) đều không được tính trong số tài sản có thể thế chấp của tài khoản isolated margin này.
8.2 Binance có quyền tiến hành giám sát tỷ lệ rủi ro (mức margin, hoặc có thể gọi tắt là ML) trong tài khoản isolated margin của người dùng đồng thời căn cứ theo tình hình thay đổi của tỷ lệ rủi ro để áp dụng các biện pháp tương ứng.
Trong quy tắc này, tỷ lệ rủi ro trong tài khoản isolated margin = tổng giá trị tài sản của tài khoản isolated margin của tài khoản này/(tổng giá trị đi vay + lãi chưa trả)
Trong đó, tổng giá trị tài sản = tài sản mã hoá đánh dấu trong tài khoản isolated margin này + tài sản mã hoá tính giá
Tổng giá trị tài sản đi vay = toàn bộ tài sản mã hoá mà tài khoản isolated margin này đã vay mà chưa trả
Lãi chưa trả = số tài sản mỗi lần vay* thời gian vay tính tới thời điểm tính toán * lãi suất theo giờ - số lãi đã trả.
8.3 Tỷ lệ rủi ro và thao tác
Khi tỷ lệ rủi ro > 2, chức năng giao dịch và vay tiền bình thường, phần tài sản dư trong tài khoản có thể chuyển sang tài khoản giao dịch khác, nếu muốn duy trì chức năng giao dịch và vay bình thường thì số tiền còn lại sau khi chuyển một phần tài sản ra ngoài vẫn phải đảm bảo được tỷ lệ rủi ro ≥2.
  • Tỷ lệ ban đầu (Initial Ratio,IR)
IR là tỷ lệ rủi ro ban đầu sau khi người dùng vay tiền, căn cứ theo các bội suất margin khác nhau mà có các IR khác nhau. Ví dụ margin x3, IR của số tiền vay ở mức tối đa là 1.5;margin x5, IR của số tiền vay ở mức tối đa là 1.25; margin x10, IR của số tiền vay ở mức tối đa là 1.111.
  • Bổ sung tỷ lệ tiền đảm bảo (Margin Call Ratio, MCR)
Khi MCR <ML ≤ 2, chức năng giao dịch và vay tiền bình thường nhưng không thể chuyển tài sản ra ngoài. MCR sẽ căn cứ theo các bội suất margin khác nhau mà khác nhau, ví dụ MCR của x3 margin là 1.22;MCR của x5 margin là 1.19;MCR của x10 margin là 1.09.
  • Tỷ lệ thanh lý (Liquidation Ratio, LR)
Khi LR<ML ≤ MCR sẽ xuất phát thông báo bổ sung tiền đảm bảo, hệ thống sẽ gửi email, tin nhắn và thông báo nhắc nhở rủi ro cho người dùng và khuyên bổ sung tiền đảm bảo (tức là chuyển nhiều tiền thế chấp vào hơn) để tránh rủi ro bị thanh lý, sau lần thông báo đầu tiên, mỗi 24h sẽ tiếp tục thông báo, nếu sau đó ML≥MCR thì sẽ không nhận thông báo nữa.
Khi tỷ lệ rủi ro của một tài khoản nào đó ML ≤ LR, hệ thống sẽ chấp hành quy trình thanh lý, cưỡng chế bán ra những tài sản trong tài khoản isolated margin hiện tại để trả nợ. Đồng thời sẽ gửi email, tin nhắn và thông báo cho người dùng.
LR căn cứ theo bội suất margin khác nhau mà khác nhau, ví dụ LR của margin x3 là 1.18; LR của margin x5 là 1.15; LR của margin x10 là 1.05.
8.4 Khi giao dịch nên chú ý tới rủi ro giao dịch margin, kịp thời điều chỉnh số dư để phòng tránh rủi ro. Bởi vì khi tài khoản margin phát sinh thanh lý thì toàn bộ tổn thất đều do người dùng tự chịu, bao gồm nhưng không hạn chế: do giá cả của tiền mã hoá biến động khốc liệt dẫn tới việc tỷ lệ rủi ro trong tài khoản isolated margin sau khi đạt tới bổ sung tỷ lệ tiền đảm bảo thì lại mau chóng đạt mức bị thanh lý, dẫn tới việc người dùng sau khi nhận được thông báo của hệ thống không kịp tiến hành các biện pháp ứng phó mà gây ra tổn thất.
8.5 Nền tảng sẽ tiến hành quản lý rủi ro thông minh đối với giao dịch margin và rủi ro, khi giao dịch margin trên nền tảng hoặc vay tiến vào phạm vi cảnh báo của quản lý rủi ro thông minh, nền tảng sẽ áp dụng một số biện pháp nhất định để phòng tránh việc phát sinh ra các rủi ro lớn hơn, bao gồm nhưng không giới hạn: cấm chuyển ra, cấm long, cấm short, cấm giao dịch margin và thanh lý...
8.6 Nền tảng sẽ điều chỉnh hạn mức vay margin cá nhân tối đa và tổng số tiền vay của nền tảng tùy theo hoạt động thực tế của thị trường và mức độ rủi ro.
8.7 Quỹ rủi ro margin. Bắt đầu từ ngày 27 tháng 4 năm 2020, nền tảng sẽ bơm 15% thu nhập từ lãi suất cho vay coin margin để làm quỹ rủi ro margin, dùng để trang trải các khoản vay không thể trả được do việc bị phá sản.
8.8 Chế độ thanh lý isolated. Quy tắc thanh lý của margin bậc thang, áp dụng quy tắc giảm vị thế dần dần, thanh lý từng phần. Chi tiết xin mời tham khảo Giải thích chức năng Isolated Margin bậc thang
9. Quy tắc tài khoản phụ
9.1 Chỉ có tài khoản phụ đã mở cross margin mới có thể mở isolated margin;
9.2 Hạn mức mà tài khoản phụ có thể vay bằng 1/10 hạn mức của tài khoản chính;
10. Số dư ví margin và quy tắc thống kê lượng giao dịch
10.1 Số dư BNB trung bình hàng ngày trong tài khoản isolated margin (bao gồm tài khoản isolated margin của tài khoản phụ) tính vào trong tổng số dư trung bình hàng ngày, công thức như sau:
Số dư BNB trung bình hàng ngày trong ví isolated margin (bao gồm tài khoản isolated margin của tài khoản phụ) = số dư BNB ròng mỗi giờ (Số dư BNB ròng = Tổng tài sản BNB - số lượng BNB đã vay - lãi suất BNB phải nộp) tổng chụp nhanh/24h;
  • Hàng giờ sẽ tiến hành chụp nhanh ngẫu nhiên;
  • Khi thống kê số dư, bao gồm cả lệnh treo
10.2 Lượng giao dịch của ví isolated margin (bao gồm cả lượng giao dịch margin của tài khoản phụ) tính vào tổng lượng giao dịch trong ngày của người dùng;
11. Bổ sung
11.1 Binance cung cấp dịch vụ phát hành thông tin, giám sát và kiểm soát rủi ro cho giao dịch isolated margin và vay nợ, đối với người dùng tiến hành nghiệp vụ giao dịch tại Binance, không cung cấp bất kỳ lời hứa nào về việc đảm bảo được thu nhập và vốn, người đầu tư cần nhận thức rõ ràng rằng nghiệp vụ margin tồn tại rủi ro khá cao, phải tự mình đánh giá mức tổn thất mà bản thân có thể chấp nhận được đồng thời tự nguyện tham gia trên cơ sở xác nhận rủi ro có thể khống chế có thể chấp nhận.
11.2 Các tên gọi "vượt quá", "nhỏ hơn" không bằng, "không vượt quá", "không dưới", "ở trên", "đạt tới" bao gồm bằng nằm trong số này.
11.3 Quy tắc này do nền tảng Binance quy định, sẽ có hiệu lực sau khi thông báo với toàn bộ các nhà đầu tư trên nền tảng, khi sửa đổi cũng như vậy.
11.4 Quyền giải thích quy tắc này thuộc về Binance.